CĂN DỌC TRỤC – CANH DỌC TRỤC XE NÂNG
Căn dọc trục xe nâng là chi tiết thuộc cụm bạc chặn của động cơ, có nhiệm vụ kiểm soát độ dịch chuyển theo chiều dọc của trục khuỷu. Bộ phận này giúp trục khuỷu duy trì khe hở dọc trục trong giới hạn cho phép, góp phần bảo vệ các bề mặt làm việc bên trong động cơ.
Đặc điểm cấu tạo của căn dọc trục xe nâng
Căn dọc trục thường có dạng vòng cung hoặc nửa vòng tròn, được lắp tại vị trí chặn dọc trục khuỷu. Tùy thiết kế động cơ, chi tiết có thể được chế tạo từ vật liệu chịu ma sát chuyên dụng, một số loại có kết cấu nền kim loại kết hợp lớp hợp kim chống mài mòn.
Kích thước, độ dày và hình dạng của căn dọc trục thay đổi theo từng loại động cơ. Bề mặt làm việc cần có độ hoàn thiện phù hợp để hạn chế ma sát và hỗ trợ duy trì khe hở dọc trục theo yêu cầu kỹ thuật.
Vai trò của căn dọc trục trong động cơ xe nâng
Trong quá trình động cơ hoạt động, trục khuỷu chịu lực khiến nó có xu hướng dịch chuyển theo chiều dọc. Căn dọc trục tiếp nhận lực này và giới hạn chuyển động trong mức cho phép.
Khi chi tiết hoạt động đúng chức năng, trục khuỷu được định vị ổn định, hạn chế va chạm và mài mòn bất thường tại các bề mặt liên quan.
Nếu căn dọc trục bị mòn hoặc lắp đặt không đúng, khe hở dọc trục có thể tăng vượt tiêu chuẩn, ảnh hưởng đến độ bền và khả năng vận hành của động cơ.
| Stt | Phụ tùng xe nâng | Mã số | Model | Thông số kỹ thuật |
| 1 | Canh dọc trục | A-EC12-654A-0114A | YZ485D | |
| 2 | Canh dọc trục | 490B-01022+490B-01026, 2409000102200+2409000102100 | Xinchai A490BPG, 490BPG, C490BPG, 4D27G31, Quanchai QC490GP | |
| 3 | Canh dọc trục | AG-34309-00800, 34309-00800 | S6K | OD 112.79,ID 102.37, Độ dày 2.40 |
| 4 | Canh dọc trục | 495B-01022A, 495B-01026A | 495BPG, A495BPG, 498BPG, A498BPG, A498BD, A498BT1, 4D30G31, 4D32G31 | Đường kính ngoài 100.7,rộng 8.2, dày 2.4, rộng sừng 9.9 |
| 5 | Canh dọc trục | Z-8-94250-265-0, 20801-08091 | 4FE1 | Đường kính trục 64xĐường kính ngoài 80.2x Độ dày 2.36 |
| 6 | Canh dọc trục | Z-5-11599-003-1 | 4LB1, 4LE1 | 68.25×78.75×2.665 |
| 7 | Canh dọc trục | Z-8-98040-704-0, Z-9-11581-057-0,
Z-8-94453-520-0, Z-8-97042-262-1 |
4JG2, C240PKJ, 4JG1,
4JB1, HJ493, C221 |
78.05×92.95×2.48 |
| 8 | Canh dọc trục | 11011-76006-71 | 2J | |
| 9 | Canh dọc trục | 11011-78200-71 | 1DZ/ 5-6F | 74.25×85.75×3 |
| 10 | Canh dọc trục | 11011-UD010, 11011-78300-71,
11011-78C00-71 |
1Z, 11Z, 12Z, 14Z/ 5F, 2Z, 13Z/ 6-8F, 14Z/ 7FD40-50, 3Z/ 8FD, 1FS/ 8FG | 82.25×95.75×2.5 |
| 11 | Canh dọc trục | 11011-UC010 (11011-78201-71) | 1DZ-2/ 6F(9808-)-8F,
1DZ-3/ 8FD |
74,25×85,75×2 Độ dày khác nhau với 1DZ-1 |
| 12 | Canh dọc trục | 11011-76003-71, 11011-25010 | 4Y | 64.3x76x2.5 |
| 13 | Canh dọc trục | YM129900-02930 | 4D92E, 4D94E, 4D98E, 4D94LE, 4TNV94L-VLX, 4TNE92, 4TNE94,
4TNE98, 4TNV98 |
|
| 14 | Canh dọc trục | 6204-21-8500, C6204218510 | 4D95, 4D95L, 6D95, QSB3.3 | |
| 15 | Canh dọc trục | A-EC12-323A-0022A | DB58 | |
| 16 | Canh dọc trục | ME130226 | 6D16, 6D16T(L), 6M60-TL | |
| 17 | Canh dọc trục | A-EC12-002A-0022A | 4FA1 | |
| 18 | Canh dọc trục | BN-1C010-23530, 1C010-23540 | V3300 | |
| 19 | Canh dọc trục | A-EC12-301A-0011A | XA | |
| 20 | Canh dọc trục | A-EC12-302A-0011A | HA | |
| 21 | Canh dọc trục | 65.01150-6008 | DB33 | |
| 22 | Canh dọc trục | 11011-76002-71 | 4P, 3P | |
| 23 | Canh dọc trục | A298116 | A2300 | 72,6 x 5,2 x 2,5 (đường kính ngoài x chiều rộng * độ dày), chiều rộng góc 10, chiều cao 4,5 |
| 24 | Canh dọc trục | 1005086-X2/ 1005087-X2 | Xinchai CA498 | 4 pcs/ pair |
| 25 | Canh dọc trục | 02015BA001/ 02016BA001 | Chaochai 6102 | |
| 26 | Canh dọc trục | 129150-02930, 129150-02931 | 4TNV84, 4TNE88, 4D84, 4D88E, 4TNV88 | |
| 27 | Canh dọc trục | 1A091-2353-0, 1A091-2354-0 | V2403, V2203 | 1 bộ, trên 1A091-2353-0 (2 chiếc), dưới 1A091-2354-0 (2 chiếc |
| 28 | Canh dọc trục | A-EC12-332A-0085A | Cummins B3.3/ Daewoo | |
| 29 | Canh dọc trục | NA385B-01026+NA385B-01022, 80013010224+80013010223 | Xinchai NB485BPG, NC485BPG, 4N23G31 | Đường kính ngoài 88,7, chiều rộng 8,5, độ dày 2,9,4 chiếc = 1 bộ, 2 chiếc có sừng, chiều rộng sừng 9,9 |
| 30 | Canh dọc trục | 1552123530/ 1920223540 | V2203 | 71×5.8×2 |
| 31 | Canh dọc trục | A-EC12-201A-0022A | 3D84-3, 3D84-2D | |
| 32 | Canh dọc trục | 6136-21-8050 | 6D105 | |
| 33 | Canh dọc trục | A-EC12-551A-0042A | YTR3105G1E, LR4105, LR4108, LR4B3-22, YTR4105G, YT4A2-24, LR4M5U22/ 0588E, R4105G, 4RMG25-1 | STD |
| 34 | Canh dọc trục | A-EC12-266A-0222A | V3600-E3B | |
| 35 | Canh dọc trục | A-EC12-231A-0022A | 4TNE84 | |
| 36 | Canh dọc trục | 1002019+1002021 | WF491GP | |
| 37 | Canh dọc trục | 12280-37525-7 | SD20, SD22, SD23, SD25,
SD25T |
78.85×93.8×2.325 |
| 38 | Canh dọc trục | A-EC12-651A-0347A | HFC4DA1-G | |
| 39 | Canh dọc trục | A-EC12-591A-0042A | Xichai CA6110, CA4110 | |
| 40 | Canh dọc trục | 32A09-08101, 32A09-08100,
AG-32B09-08101 |
S4S,S6S | 86.25×105.75×2.45 |
| 41 | Canh dọc trục | 1101-76020-71 | Toyota 1FZ/ 5FG33-70, 7FG35-45 | |
| 42 | Canh dọc trục | Z-1-11680-001-2 | 6BB1, 6BD1, 6BG1, 4BG1, 4BG1T, 4BD1, 4BD1T, 4BC2 | |
| 43 | Canh dọc trục | 32A09-08101, 32A09-08100,
AG-32B09-08101 |
S4S, S6S | 86.25×105.75×2.45 |
| 44 | Canh dọc trục | 34409-08100 | S4E, S4E2, S6E, S6E2 | |
| 45 | Canh dọc trục | 123900-02930 | 4TNV106 | |
| 46 | Canh dọc trục | 11011-76001-71 | 5K | |
| 47 | Canh dọc trục | A-EC12-103A-0011A | SD33 | |
| 48 | Canh dọc trục | A-EC12-202B-0022A | 4D92E, 4D94E, 4D98E, 4D94LE, 4TNV94L-VLX, 4TNE92, 4TNE94, 4TNE98, 4TNV98 | |
| 49 | Canh dọc trục | A-EC12-268A-0222A | V1502 |
Dấu hiệu cho thấy căn dọc trục đã mòn/ làm việc sai lệch
Khe hở dọc trục tăng bất thường
Bị mòn có thể khiến trục khuỷu dịch chuyển nhiều hơn mức cho phép. Tình trạng này cần được xác định bằng cách đo độ rơ dọc trục theo quy trình kỹ thuật của động cơ.
Xuất hiện tiếng va đập trong động cơ
Khi độ rơ vượt giới hạn, một số trường hợp có thể phát sinh tiếng va đập bất thường. Tuy nhiên, tiếng ồn cũng có thể xuất phát từ bạc lót, ổ trục hoặc các chi tiết khác, nên cần kiểm tra để xác định đúng nguyên nhân.
Bề mặt căn bị xước hoặc mài mòn
Thiếu bôi trơn, dầu động cơ không phù hợp, lắp đặt sai hoặc lực dọc trục quá lớn có thể làm bề mặt căn bị xước và mòn nhanh. Nếu tiếp tục sử dụng khi khe hở đã vượt tiêu chuẩn, hư hỏng có thể lan sang các chi tiết liên quan.
Lưu ý kỹ thuật khi thay căn dọc trục động cơ xe nâng
Khi kiểm tra động cơ, cần đo khe hở dọc trục khuỷu và đánh giá tình trạng bề mặt tiếp xúc. Không nên chỉ dựa vào tiếng ồn để kết luận căn dọc trục đã hỏng.
Nếu phát hiện vết xước sâu, mòn không đều hoặc khe hở vượt giới hạn, cần kiểm tra nguyên nhân trước khi thay thế để tránh tình trạng hư hỏng lặp lại.
Mua căn dọc trục xe nâng tại An Phát – Tư vấn và báo giá nhanh
Phụ tùng xe nâng An Phát cung cấp căn dọc trục và các phụ tùng động cơ phục vụ nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng xe nâng. Sản phẩm được tư vấn theo nhu cầu sử dụng thực tế, đi kèm thông tin hàng hóa, giá bán và chính sách bảo hành rõ ràng.
Liên hệ ngay Hotline để được An Phát tư vấn sản phẩm và báo giá.
CÔNG TY TNHH TM DV THIẾT BỊ KỸ THUẬT AN PHÁT
Địa chỉ: 5/14 Hạnh Thông, Phường Hạnh Thông, TPHCM
Hotline: 0981 604 603
Website: https://phutungxenanganphat.com/
